Hỗ trợ khách hàng
1
Các loại ký quỹ

- Ký quỹ ban đầu (IM): Là giá trị ký quỹ mà Khách hàng phải thực hiện nộp ký quỹ trước khi giao dịch chứng khoán phái sinh (CKPS).

Ký quỹ ban đầu = Số vị thế x Giá khớp gần nhất x Số nhân hợp đồng x Tỷ lệ ký quỹ ban đầu

Trong đó

  • Số nhân hợp đồng: 100.000đ đối với Hợp đồng tương lai chỉ số VN30

  • Tỷ lệ ký quỹ ban đầu theo quy định của FPTS là 14,3% (có thể thay đổi theo quy định)

- Ký quỹ biến đổi (VM): Là giá trị được xác định theo quy định của VSD và được tính vào giá trị ký quỹ duy trì yêu cầu trong trường hợp lãi lỗ vị thế của danh mục đầu tư trên tài khoản của Khách hàng ở trạng thái lỗ.

Ký quỹ biến đổi = (Vị thế hiện tại x Giá khớp gần nhất – Vị thế đầu ngày x Giá cuối ngày giao dịch liền trước – Vị thế khớp trong phiên x Giá khớp) x Số nhân hợp đồng

- Ký quỹ duy trì yêu cầu (MR): Là tổng giá trị ký quỹ mà Khách hàng phải nộp để duy trì các vị thế mà Khách hàng đang nắm giữ được tính toán trong phiên giao dịch cho danh mục vị thế trên tài khoản giao dịch CKPS bao gồm Ký quỹ ban đầu (IM) và Ký quỹ biến đổi (VM).

Ký quỹ duy trì yêu cầu = Ký quỹ ban đầu + Ký quỹ biến đổi

- Tỷ lệ ký quỹ tại FPTS = 5% Tổng ký quỹ: Là Tỷ lệ tiền giữ lại tại FPTS trên tổng số tiền Ký quỹ. Số tiền giữ lại FPTS sử dụng để thanh toán lãi/lỗ hàng ngày, thu phí và thuế giao dịch, thanh toán dư nợ và lãi vay thấu chi,…

2
Tỷ lệ sử dụng tài sản kỹ quỹ

- Khách hàng cần thường xuyên theo dõi Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ để có kế hoạch giao dịch phù hợp, tránh việc tài khoản rơi vào mức Cảnh báo hay Xử lý. Các mức như sau:

Nội dung

Mức Quy định

Ghi chú

Tỷ lệ tối đa mở vị thế

80%

Khi Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ ≥ 80%, khách hàng không được mở vị thế mới

Tỷ lệ Cảnh báo

90%

Khi Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ ≥ 90%, FPTS tự động chuyển tiền từ tài khoản ký quỹ tại FPTS lên tài khoản ký quỹ tại VSD

Tỷ lệ Xử lý

100%

Khi Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ ≥ 100%, FPTS tự động đóng vị thế bắt buộc